Thuốc Agintidin 300mg là thuốc được biết đến trong điều trị duy trì loét hành tá tràng, xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày tá tràng. Agintidin 300 cũng được dùng điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển lành tính, bệnh trào ngược dạ dày thực quản dạng loét.
Dưới đây chúng tôi xin cung cấp cho người bệnh những thông tin cơ bản và hiệu quả nhất về thuốc Agintidin 300mg.
Thông tin cơ bản về thuốc Agintidin 300mg :
Tên biệt dược: Agintidine 300
Hoạt chất: Cimetidin 300mg
Dạng bào chế: dạng viên nang cứng
Nước sản xuất: Việt Nam
Phân loại thuốc: nhóm tiêu hóa
Thuốc Agintidin 300mg là gì?
Agintidine là thuốc được biết đến trong điều trị duy trì loét hành tá tràng, xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng. Agintidine 300 cũng được dùng điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển lành tính, bệnh trào ngược dạ dày thực quản dạng loét.
Thuốc Agintidine 300mg dùng để làm gì?
Cơ chế tác dụng: là chất đối kháng H2 cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 ở thanh bào vị, giúp ngăn tiết dịch vị do nguyên nhân tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm cả nồng độ và lượng HCl trong dịch vị.
Tác dụng ức chế thụ thể H2 không chỉ làm giảm tiết acid dịch vị mà acid này còn bị kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, kích thích thần kinh X và các thuốc cường phó giao cảm. Cimetidin có khả năng làm giảm 50% quá trình tiết axit dạ dày.
Thuốc Agintidin 300mg được chỉ định trong những trường hợp nào?
Loét dạ dày tá tràng lành tính, loét miệng nối, loét tái phát, các trường hợp cần giảm tiết acid dịch vị, bệnh nhân có hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger Ellison.
Thuốc Agintidin 300 chống chỉ định trong những trường hợp nào?
Quá mẫn với cimetidin. Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Agintidin 300mg là gì?
Thường gặp:
Tiêu hóa: có thể bị tiêu chảy.
Thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, chóng mặt, kích động, ảo giác, bồn chồn, mất phương hướng.
Nội tiết: Điều trị trong 1 tháng hoặc lâu hơn có thể gây chứng vú to ở nam giới.
ít phổ biến:
Nội tiết: Khi dùng liều cao trong hơn 1 năm, có thể bị liệt dương nhưng có thể hồi phục.
Da: gây ngứa, phát ban.
Gan: tăng men gan thoáng qua, tự hết khi ngưng thuốc.
Thận: tăng creatinin huyết thanh.
Quá mẫn: Sốt, viêm mạch quá mẫn, phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ.
Hướng dẫn sử dụng Agintidine 300 một cách tốt nhất
Cách sử dụng:
Dùng nó với bữa ăn sáng hoặc trước khi đi ngủ trong khoảng thời gian ít nhất là 4 đến 8 tuần.
Liều lượng:
Người lớn là 200 mg đến 400 mg hai lần mỗi ngày.
Khi dùng Agintidin 300 cần chú ý điều gì?
Lưu ý chung:
Trước khi sử dụng thuốc, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mutecium-M chỉ nên được sử dụng không quá 12 tuần ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson.
Bệnh nhân suy thận phải giảm liều 30-50% và cho thuốc chia làm nhiều lần trong ngày.
Phụ nữ đang cho con bú hoặc mang thai.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ cao trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 30-80%.
– Phân bố: gắn với protein huyết tương trung bình: 50%. Thời gian bán hủy của 1,5 là khoảng 2,3 giờ.
– Chuyển hóa: khoảng 30% qua gan. Dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ.
Thải trừ: hơn 60% được đào thải qua thận dưới dạng không đổi.
Bảo quản
Lưu trữ ở nơi khô thoáng
Đảm bảo nhiệt độ trong phòng không vượt quá 30 độ C.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.